BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH LUẬT KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH LUẬT THƯƠNG MẠI
 
1. Tên chuyên ngành đào tạo         
         Tên tiếng Việt:  Luật thương mại
         Tiếng Anh :  Commercial Law                                 
 
2. Trình độ đào tạo :  Đại học                              
3. Yêu cầu về kiến thức
Sinh viên tốt nghiệp ngành Luật kinh tế /chuyên ngành Luật thương mại đạt chuẩn kiến thức sau:
            Đạt chuẩn về kiến thức giáo dục đại cương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với ngành Luật kinh tế, nắm vững những nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội; có kiến thức về lý luận chính trị, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội nhân văn ở trình độ đại học.
            Có kiến thức cơ bản về quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh bao gồm: Kiến thức về xã hội học, những nguyên lý căn bản trong quản trị doanh nghiệp và kinh doanh, thống kê thương mại, quản lý tài chính - tiền tệ, kinh tế và kinh doanh thương mại;
            Đảm bảo kiến thức căn bản, cập nhật và phát triển về pháp luật kinh tế, bao gồm những kiến thức về lý luận và lịch sử Nhà nước và Pháp luật, Hiến pháp, luật dân sự, luật hành chính, và công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế;
Nắm vững những kiến thức chuyên sâu và thực tiễn pháp luật về hoạt động thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư, lao động và an sinh xã hội, sở hữu trí tuệ…
            Có kiến thức bổ trợ và phát triển sang các ngành đào tạo khác của trường Đại học Thương mại và các trường thuộc khối ngành Luật và Kinh tế, Quản trị kinh doanh, bao gồm những kiến thức nền ngành luật, kiến thức kế toán - kiểm toán, tài chính - ngân hàng, kinh tế và quản trị kinh doanh.
4. Yêu cầu về kỹ năng  
Sinh viên tốt nghiệp đạt chuẩn các kỹ năng chung căn bản của ngành Luật kinh tế và kỹ năng chuyên sâu của chuyên ngành Luật thương mại. Cụ thể:
4.1. Kỹ năng cứng
- Kỹ năng phân tích, phát hiện và giải quyết, tư vấn những vấn đề pháp lý về kinh tế và thương mại phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
- Kỹ năng hoạch định và đảm bảo nội dung pháp lý trong quản trị chiến lược, chính sách, kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác;
- Kỹ năng lập, kiểm soát thể thức, nội dung pháp lý và giao kết các hợp đồng trong lĩnh vực kinh doanh và thương mại của doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác;  
- Kỹ năng tham gia hoạch định, triển khai thực thi, giám sát, đánh giá các qui định pháp luật thương mại trong quản lý nhà nước các cấp về kinh tế và thương mại;
- Có khả năng nhận thức và vận dụng những nội dung cơ bản của pháp luật quốc tế và thông lệ tốt của nước ngoài vào việc giải quyết những vấn đề thực tiễn Việt Nam.
4.2. Kỹ năng mềm
- Kỹ năng ngoại ngữ: Sinh viên sau khi tốt nghiệp đạt chuẩn đầu ra Tiếng Anh tương đương Bậc 3 theo Thông tư 01/2014/TT-BGD&ĐT quy định về Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (quy đổi tương đương sang một số chứng chỉ ngoại ngữ khác theo Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 2 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);
- Kỹ năng tin học: Sử dụng thành thạo phần mềm tin học văn phòng, đồng thời có thể sử dụng phần mềm chuyên dùng cho ngành / chuyên ngành đào tạo;
- Kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả trong nghiên cứu và giải quyết các vấn đề về pháp lý kinh tế và thương mại;
- Kỹ năng giao tiếp và truyền thông các vấn đề pháp lý về kinh tế và thương mại;
- Kỹ năng diễn đạt các vấn đề pháp lý kinh tế và thương mại bằng văn bản và thuyết trình.
5. Yêu cầu về thái độ
Sinh viên sau khi tốt nghiệp phải đạt được các chuẩn về thái độ, hành vi sau:
- Có phẩm chất đạo đức tốt, có hiểu biết, sống và làm việc theo pháp luật, có trách nhiệm công dân, có bản lĩnh chính trị vững vàng. Luôn đề cao ý thức nghề nghiệp;
- Có ý thức quan tâm đến cộng đồng. Tích cực phát hiện và tham gia giải quyết những vấn đề pháp lý mà thực tiễn kinh doanh và quản lý kinh tế của doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế Việt Nam đang đặt ra;
-  Khả năng tự lập, chủ động trong học tập và nghiên cứu. Có khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc, có bản lĩnh và tinh thần học tập vươn lên khẳng định năng lực bản thân;
- Tác phong làm việc khoa học và chuyên nghiệp, tư duy năng động, coi trọng hiệu quả công việc. Có năng lực làm việc trong môi trường có nhiều áp lực của cạnh tranh, hội nhập và phát triển.
6. Vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp
Sinh viên tốt nghiệp và đạt chuẩn đầu ra ngành Luật kinh tế / chuyên ngành Luật thương mại của Trường Đại học Thương mại có thể làm việc tại các bộ phận, cơ quan sau:
6.1. Làm việc phù hợp và tốt tại các bộ phận sau
- Bộ phận quản trị và chuyên gia pháp luật trong các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế, xã hội;
- Bộ phận thực hiện các dịch vụ pháp lý của luật sư hoặc người hành nghề luật sư trong các tổ chức dịch vụ pháp luật;
- Công chức trong các cơ quan nhà nước các cấp về lập pháp, hành pháp và tư pháp.
- Bộ phận nghiên cứu, giảng dạy về pháp luật kinh tế, quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh.
6.2. Các cơ quan và doanh nghiệp có khả năng và cơ hội việc làm phù hợp
- Các cơ quan Nhà nước về lập pháp, hành pháp và tư pháp từ trung ương đến địa phương với với vai trò: Cán bộ nghiên cứu, soạn thảo chính sách, dịch vụ công, tổ chức thực thi pháp luật về kinh tế và thương mại. Có thể được bổ nhiệm các chức danh tư pháp trong các cơ quan kiểm sát, tòa án, thi hành án;
- Các tổ chức kinh tế với vai trò: Chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực kinh tế và thương mại, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu, bảo hộ trí tuệ cho doanh nghiệp tại Việt Nam và nước ngoài;
- Các viện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng khối ngành luật kinh tế, quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh;
- Tự thành lập hoặc tham gia các doanh nghiệp, tổ chức tư vấn và dịch vụ pháp lý về kinh tế và thương mại.
7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
Trên nền tảng các kiến thức và kỹ năng đã được trang bị, sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng:
- Tiếp tục học tập ở bậc cao hơn (Thạc sĩ, Tiến sĩ) trong nước và các cơ sở đào tạo nước ngoài;
- Liên thông sang các ngành đào tạo khác ở trình độ đại học;
- Đủ điều kiện để học tập, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, công chứng viên, thừa phát lại và các chức danh tư pháp nhà nước khác.
8. Các chương trình, tài liệu chuẩn đầu ra đã tham khảo
8.1. Trong nước
- Bộ Giáo dục & Đào tạo (2010), Hướng dẫn xây dựng và công bố chuẩn đầu ra ngành đào tạo, Hướng dẫn số 2196/BGDĐT-GDĐH ngày 22/04/2010.
- Đại học Kinh tế Quốc dân (2014), Chuẩn đầu ra ngành Luật (Ban hành kèm theo Quyết định số 78/QĐ-ĐHKTQD ngày 10/01/2014 về việc ban hành chuẩn đầu ra 16 ngành đào tạo trình độ đại học của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân).
- Đại học Luật TP.HCM (2012), Chuẩn đầu ra của sinh viên đại học chính qui ngành Luật (Ban hành kèm theo Quyết định số 723 /QĐ-ĐHL ngày 11/05/2012).
- Học viện Tài chính (2009), Chuẩn đầu ra qui định đối với sinh viên tốt nghiệp ngành / chuyên ngành đạo tạo trình độ đại học ở Học viện Tài chính (Ban hành kèm theo Quyết định số1184/QĐ-HVTC ngày 28 tháng 10 năm 2009 của Giám đốc Học viện Tài chính).
- Quốc hội nước Công hòa XHCN Việt Nam (2012), Luật Giáo dục đại học.
8.1. Nước ngoài
- E.F. Crawley, J. Malmqvist, S. Östund, D. Brodeur (2007), Rethinking Engineering Education: The CDIO Approach, Springer - Verlag, New York.
- CDIO Introductory Workshop Handbook, 09/2009
 
Chuẩn đầu ra đã được thông qua Hội đồng khoa ngày        tháng         năm 2014
    
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
 
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG KHOA