BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ THƯƠNG MẠI
 
1.      Tên chuyên ngành đào tạo
Tiếng Việt:    Kinh tế thương mại
Tiếng Anh:    Trading Economics
2.      Trình độ đào tạo : Đại học
3.      Yêu cầu về kiến thức                                       
Sinh viên tốt nghiệp ngành Kinh tế /chuyên ngành Kinh tế thương mại đạt chuẩn kiến thức sau:
            Đạt chuẩn về kiến thức giáo dục đại cương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với ngành Kinh tế, nắm vững những nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội; có kiến thức về lý luận chính trị, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội nhân văn ở trình độ đại học.
            Có kiến thức cơ bản về quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh bao gồm: Kiến thức về lịch sử và tầm ảnh hưởng của các học thuyết kinh tế; Toán học trong quản lý kinh tế và kinh doanh; Những nguyên lý căn bản trong quản trị doanh nghiệp và kinh doanh, thống kê thương mại, kinh doanh quốc tế, quản lý tài chính - tiền tệ, thương mại điện tử, marketing;
            Đảm bảo kiến thức căn bản, cập nhật và phát triển về quản lý kinh tế và thương mại, quản trị kinh doanh, bao gồm những kiến thức về kinh tế công, kinh tế phát triển, kinh tế môi trường, kinh tế học ứng dụng trong quản lý, pháp luật trong quản lý kinh tế và kinh doanh, thống kê thương mại và những kiến thức cơ sở về thương mại;
            Nắm vững những kiến thức chuyên sâu và thực tiễn về kinh tế và quản lý thương mại, bao gồm những kiến thức chuyên sâu và thực tiễn về kinh tế doanh nghiệp thương mại, kinh tế thương mại Việt Nam, quản lý nhà nước về thương mại, kinh tế và thương mại các nước Châu Á - Thái Bình Dương; những kiến thức về kinh tế và quản lý của một số lĩnh vực tiêu biểu như: tài chính, ngân hàng, chứng khoán, du lịch...
            Có kiến thức bổ trợ và phát triển sang các ngành đào tạo khác của trường Đại học Thương mại và các trường thuộc khối ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh, bao gồm những kiến thức về kế toán - kiểm toán, tài chính - ngân hàng, kinh tế và quản trị kinh doanh.
4. Yêu cầu về kỹ năng  
Sinh viên tốt nghiệp đạt chuẩn các kỹ năng chung căn bản của ngành Kinh tế và kỹ năng chuyên sâu của chuyên ngành Kinh tế thương mại. Cụ thể:
4.1. Kỹ năng cứng
- Kỹ năng thu thập thông tin, phân tích và dự báo tình hình kinh tế, thương mại và thị trường;
- Kỹ năng phân tích và đánh giá tác động của các công cụ quản lý nhà nước đối với thị trường, thương mại và môi trường kinh tế vĩ mô;
- Kỹ năng tổng hợp và lập báo cáo các vấn đề nghiên cứu về kinh tế, thương mại và quản lý;
- Kỹ năng nghiên cứu và phân tích các vấn đề kinh tế, hiệu quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp;
- Kỹ năng sử dụng các phương pháp định lượng và định tính trong phân tích các vấn đề kinh tế và quản lý thương mại.
4.2. Kỹ năng mềm
- Kỹ năng ngoại ngữ: Sinh viên sau khi tốt nghiệp đạt chuẩn đầu ra Tiếng Anh tương đương Bậc 3 theo Thông tư 01/2014/TT-BGD&ĐT quy định về Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (quy đổi tương đương sang một số chứng chỉ ngoại ngữ khác theo Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 2 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);
- Kỹ năng tin học: Sử dụng thành thạo phần mềm tin học văn phòng, đồng thời có thể sử dụng phần mềm chuyên dùng cho ngành / chuyên ngành đào tạo;
- Kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả trong nghiên cứu và giải quyết các vấn đề về kinh tế và quản lý thương mại;
- Kỹ năng giao tiếp và truyền thông các vấn đề về kinh tế và quản lý thương mại; Diễn đạt các vấn đề kinh tế và quản lý thương mại bằng văn bản và thuyết trình.
5. Yêu cầu về thái độ
Sinh viên sau khi tốt nghiệp phải đạt được các chuẩn về thái độ, hành vi sau:
- Có phẩm chất đạo đức tốt, có hiểu biết, sống và làm việc theo pháp luật, có trách nhiệm công dân, có bản lĩnh chính trị vững vàng. Luôn đề cao ý thức nghề nghiệp;
- Có ý thức quan tâm đến cộng đồng. Tích cực phát hiện và tham gia giải quyết những vấn đề mà thực tiễn kinh tế và thương mại của doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế Việt Nam đang đặt ra;
-  Khả năng tự lập, chủ động trong học tập và nghiên cứu. Có khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc, có bản lĩnh và tinh thần học tập vươn lên khẳng định năng lực bản thân;
- Tác phong làm việc khoa học và chuyên nghiệp, tư duy năng động, coi trọng hiệu quả công việc. Có năng lực làm việc trong môi trường có nhiều áp lực của cạnh tranh, hội nhập và phát triển.
6. Vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp
Sinh viên tốt nghiệp và đạt chuẩn đầu ra ngành Kinh tế / chuyên ngành Kinh tế thương mại của Trường Đại học Thương mại có thể làm việc tại các bộ phận, cơ quan sau:
6.1. Làm việc phù hợp và tốt tại các bộ phận sau
Tại các cơ quan quản lý nhà nước về thương mại các cấp:
- Bộ phận hoạch định, tổ chức và kiểm tra thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển thương mại vĩ mô;
- Bộ phận hoạch định, tổ chức thực thi, kiểm tra, giám sát và phân tích, đánh giá thực thi chính sách, pháp luật về thương mại;
- Bộ phận tổ chức triển khai, theo dõi và thực thi hội nhập kinh tế và thương mại quốc tế;
- Bộ phận nghiên cứu, triển khai các chương trình xúc tiến thương mại vĩ mô và dự án đầu tư phát triển hạ tầng thương mại, chính sách phát triển thị trường;
- Bộ phận đăng ký kinh doanh, quản lý thị trường, theo dõi và giám sát hoạt động kinh tế của doanh nghiệp theo địa bàn và ngành hàng. 
Tại các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế
- Bộ phận hoạch định chiến lược, kế hoạch, chương trình hoạt động, chính sách thương mại và thị trường của doanh nghiệp;
- Bộ phận triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh tế, tài chính, đầu tư và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp;
- Bộ phận phân tích các hoạt động kinh tế, quản lý sử dụng các nguồn lực và thông tin, tư vấn quản lý doanh nghiệp.
6.2. Các cơ quan và doanh nghiệp có khả năng và cơ hội việc làm phù hợp
- Các cơ quan quản lý nhà nước về thương mại các cấp: Bộ, Sở Công thương và Các bộ, sở quản lý các ngành dịch vụ: Viễn thông, Ngân hàng, bảo hiểm, Du lịch, Vận tải…; Các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan tới thương mại của các bộ, ngành ở TW, các sở ngành ở địa phương; Các tổ chức quốc tế có liên quan đến kinh tế và quản lý thương mại, dịch vụ;
- Các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế; Các viện nghiên cứu và cơ sở đào tạo về kinh tế và thương mại; Các trung tâm nghiên cứu và tư vấn về kinh tế thương mại; Tự thành lập doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế theo qui định của pháp luật.
7. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
Trên nền tảng các kiến thức và kỹ năng đã được trang bị, sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng:
- Tiếp tục học tập ở bậc cao hơn (Thạc sĩ, Tiến sĩ) trong nước và các cơ sở đào tạo nước ngoài;
- Liên thông sang các ngành đào tạo khác ở trình độ đại học.
8. Các chương trình, tài liệu chuẩn đầu ra đã tham khảo
8.1. Trong nước
- Bộ Giáo dục & Đào tạo (2010), Hướng dẫn xây dựng và công bố chuẩn đầu ra ngành đào tạo, Hướng dẫn số 2196/BGDĐT-GDĐH ngày 22/04/2010.
- Đại học Kinh tế Quốc dân (2014), Chuẩn đầu ra ngành Kinh tế (Ban hành kèm theo Quyết định số 78/QĐ-ĐHKTQD ngày 10/01/2014 về việc ban hành chuẩn đầu ra 16 ngành đào tạo trình độ đại học của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân).
- Học viện Tài chính (2009), Chuẩn đầu ra qui định đối với sinh viên tốt nghiệp ngành / chuyên ngành đạo tạo trình độ đại học ở Học viện Tài chính (Ban hành kèm theo Quyết định số1184/QĐ-HVTC ngày 28 tháng 10 năm 2009 của Giám đốc Học viện Tài chính).
- Quốc hội nước Công hòa XHCN Việt Nam (2012), Luật Giáo dục đại học.
8.2. Ngoài nước
- E.F. Crawley, J. Malmqvist, S. Östund, D. Brodeur (2007), Rethinking Engineering Education: The CDIO Approach, Springer - Verlag, New York.
CDIO Introductory Workshop Handbook, 09/2009 (www.cdiofallmeeting2009.fi/materials).
 
Chuẩn đầu ra đã được thông qua Hội đồng khoa ngày        tháng       năm 2014 
     HIỆU TRƯỞNG
 
                                                               CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG KHOA