THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2017
Trường Đại học Thương mại chính thức công bố phương án tuyển sinh đại học chính quy năm 2017 với các nội dung sau:
 
1. THÔNG TIN CHUNG VỀ NHÀ TRƯỜNG
Trường Đại học Thương mại (tên tiếng Anh: Thuongmai University, tên giao dịch quốc tế viết tắt: TMU) là trường đại học công lập trực thuộc hệ thống giáo dục quốc dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Trường Đại học Thương mại là trường đại học chất lượng cao đa ngành, đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ, hoạt động theo cơ chế tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình, trách nhiệm bảo đảm cơ hội tiếp cận giáo dục đại học của các đối tượng chính sách, đối tượng thuộc hộ nghèo.
Trường Đại học Thương mại có cơ sở chính tại số 79 đường Hồ Tùng Mậu, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội và Cơ sở Hà Nam, tại Đường Lý Thường Kiệt, phường Lê Hồng Phong, Thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam với tổng diện tích 83.700m2.
Địa chỉ Cổng thông tin điện tử của Trường: www.tmu.edu.vn.

2. THÔNG TIN VỀ TUYỂN SINH 2 NĂM 2015 VÀ 2016
Trong 2 năm gần đây (2015, 2016), Trường tuyển sinh theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT quốc gia, cụ thể như sau:
Phương thức tuyển sinh: Trường tuyển sinh đại học chính quy dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia (đối với thí sinh dự thi tại các cụm thi THPT quốc gia do các trường đại học chủ trì);
Phương thức xét tuyển: Trường xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT quốc gia theo từng tổ hợp môn xét tuyển và theo từng ngành/chuyên ngành đào tạo.
Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất (theo kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia)
 
Stt Ngành (chuyên ngành đào tạo) Năm tuyển sinh 2015 Năm tuyển sinh 2016
Chỉ tiêu Số trúng tuyển Điểm trúng tuyển Chỉ tiêu Số trúng tuyển Điểm trúng tuyển

 
Nhóm ngành III
 

 

 

 

 

 
1 Kế toán 
Tổ hợp xét tuyển A00
Tổ hợp xét tuyển A01


225
75


241
80


22,75
21,75


150
150


196
160


23,50
21,50
2 Quản trị nhân lực 
Tổ hợp xét tuyển A00
Tổ hợp xét tuyển A01


185
65


204
70


21,50
21,25


125
125


107
84


22,50
20,75
3 Thương mại điện tử 
Tổ hợp xét tuyển A00
Tổ hợp xét tuyển A01


150
50


162
60


21,75
21,50


100
100


98
101


23,00
21,25
4 Hệ thống thông tin quản lý 
Tổ hợp xét tuyển A00
Tổ hợp xét tuyển A01


150
50


163
60


21,25
20,75


100
100


73
69


21,75
20,50
5 Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh)
Tổ hợp xét tuyển A00
Tổ hợp xét tuyển D01




375
125




392
141




22,00
21,75




200
200




185
161




22,75
21,25
6 Quản trị kinh doanh (Tiếng Pháp thương mại)
Tổ hợp xét tuyển A00
Tổ hợp xét tuyển D03




75
75




76
78




21,00
19,50




75
75




51
35




21,25
21,00
7 Quản trị khách sạn 
Tổ hợp xét tuyển D01


200


210


21,00


200


137


21,00
8 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
Tổ hợp xét tuyển D01


200


202


21,00


200


154


20,75
9 Marketing (Marketing thương mại)
Tổ hợp xét tuyển A00
Tổ hợp xét tuyển D01


185
65


190
70


22,00
22,00


125
125


115
85


23,00
22,00
10 Marketing (Quản trị thương hiệu)
Tổ hợp xét tuyển A00
Tổ hợp xét tuyển D01


150
50

160
62


21,25
21,25


100
100


72
60


22,25
21,50
11 Luật kinh tế 
Tổ hợp xét tuyển D01


200


210


21,00


200


153


21,00
12 Tài chính - Ngân hàng
Tổ hợp xét tuyển A00
Tổ hợp xét tuyển D01


225
75


237
80


21,75
21,75


150
150


109
81


22,50
21.00
13 Kinh doanh quốc tế
Tổ hợp xét tuyển D01


300


331


21,75


300


230


21,25

 
Nhóm ngành VII
 

 

 

 

 

 
14 Ngôn ngữ Anh 
Tổ hợp xét tuyển D01


250


270


30,08*


250


222


28,25*
15 Kinh tế 
Tổ hợp xét tuyển A00
Tổ hợp xét tuyển A01


225
75


242
80


22,25
21,75


150
150


125
106


23,00
21,50
* Ngành ngôn ngữ Anh: Tiếng Anh nhân hệ số 2

3. THÔNG TIN TUYỂN SINH CỦA NĂM 2017

3.1. Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc trung cấp theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3.2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước

3.3. Phương thức tuyển sinh:
a). Xét tuyển thẳng những thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia và các đối tượng xét tuyển thẳng khác theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b). Xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi THPT quốc gia năm 2017 theo từng tổ hợp bài thi/môn thi, xét tuyển theo tổng điểm từ cao đến thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu tuyển sinh.

3.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo ngành/nhóm ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo
 
Ngành (chuyên ngành đào tạo) Mã ngành Tổ hợp xét tuyển Chỉ tiêu  Ghi chú
Kinh tế (Quản lý kinh tế) 52310101 A00, A01, D01 300
 
Kế toán (Kế toán doanh nghiệp) 52340301 A00, A01, D01 350
 
Quản trị nhân lực (Quản trị nhân lực doanh nghiệp) 52340404 A00, A01, D01 250
 
Thương mại điện tử (Quản trị Thương mại điện tử) 52340199 A00, A01, D01 200
 
Hệ thống thông tin quản lý (Quản trị hệ thống thông tin kinh tế) 52340405 A00, A01, D01 150
 
Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh) 52340101 A00, A01, D01 350
 
Quản trị kinh doanh (Tiếng Pháp thương mại) 52340101 A00, A01, D03 100
 
Quản trị kinh doanh (Tiếng Trung thương mại) 52340101 A00, A01, D04 100
 
Quản trị khách sạn (Quản trị khách sạn) 52340107 A00, A01, D01 200
 
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành) 52340103 A00, A01, D01 200
 
Marketing (Marketing thương mại) 52340115 A00, A01, D01 250
 
Marketing (Quản trị thương hiệu) 52340115 A00, A01, D01 200
 
Luật kinh tế (Luật kinh tế) 52380107 A00, A01, D01 200
 
Tài chính - Ngân hàng (Tài chính – Ngân hàng thương mại) 52340201 A00, A01, D01 350
 
Kinh doanh quốc tế (Thương mại quốc tế) 52340120 A00, A01, D01 200
 
Kinh tế quốc tế (Kinh tế quốc tế) 52310106 A00, A01, D01 150
 
Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh Thương mại)
* Tiếng Anh nhân hệ số 2
52220201 D01 250
 

3.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT:
Thí sinh thỏa mãn các điều kiện sau đây được đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Thương mại:
a). Tính đến thời điểm xét tuyển đã tốt nghiệp THPT hoặc trung cấp theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b). Tham dự kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia (THPTQG) năm 2017 có tổng điểm 3 bài thi/môn thi thuộc 1 trong các tổ hợp xét tuyển (xem ở 2.4), gồm cả điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng cao hơn tối thiểu 2,0 điểm so với ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định và không có bài thi/môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1,0 (một) điểm trở xuống.
Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi ngoại ngữ và điểm thi các môn thi được bảo lưu theo Quy chế thi THPT quốc gia trong việc xét tuyển vào đại học chính quy năm 2017.
c). Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

3.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường: Mã trường: TMA; Địa chỉ: 79 Đường Hồ Tùng Mậu, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 04.38348406
Thí sinh trúng tuyển là những thí sinh đạt mức điểm theo quy định của Trường theo từng tổ hợp môn xét tuyển và theo từng ngành/chuyên ngành đào tạo.
Nguyên tắc chung để xét tuyển: Trường xét tuyển theo quy định tại Khoản 1, Điều 13 của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy, ban hành theo Thông tư số 05/2017/TT- BGD ĐT ngày 25/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với từng ngành/chuyên ngành đào tạo: Trường xét tuyển theo nguyên tắc từ điểm cao đến thấp cho đến khi tuyển đủ chỉ tiêu. Trong trường hợp tại mức điểm xét tuyển nhất định, số lượng thí sinh trúng tuyển nhiều hơn chỉ tiêu được tuyển Trường sử dụng các tiêu chí phụ theo thứ tự để xét tuyển dựa trên kết quả bài thi/môn thi (theo từng tiêu chí) từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu được tuyển như sau:

Tiêu chí phụ 1 
 
Ngành đào tạo/chuyên ngành Tiêu chí phụ 1
Ngôn ngữ Anh Điểm bài thi Tiếng Anh
Chuyên ngành Tiếng Pháp thương mại (D03) Điểm bài thi Tiếng Pháp
Chuyên ngành Tiếng Trung thương mại (D04) Điểm bài thi Tiếng Trung
Các ngành còn lại Điểm bài thi Toán

Tiêu chí phụ 2
Sau khi sử dụng tiêu chí phụ 1, nếu số thí sinh trúng tuyển vẫn còn cao hơn so với chỉ tiêu quá 5%, Trường sử dụng tiêu chí phụ 2.
 
Ngành đào tạo Tiêu chí phụ 2
1. Ngôn ngữ Anh Điểm bài thi Toán
2. Các ngành còn lại
 
2.1 - Xét theo tổ hợp D03, D04 Điểm bài thi Toán
2.2- Xét theo tổ hợp A01, D01 Điểm bài thi Tiếng Anh
2.3. Xét theo tổ hợp A00 Điểm môn thi Vật lý

3.7. Tổ chức tuyển sinh:
Thời gian, hình thức nhận ĐKXT theo các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

3.8. Chính sách ưu tiên:
Trường thực hiện chính sách ưu tiên khu vực, đối tượng tuyển sinh theo Quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể:
Mức điểm ưu tiên được tính theo thang điểm 10 và tổng điểm tối đa của 3 bài thi/môn thi trong tổ hợp xét tuyển là 30; Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một) điểm, giữa hai khu vực kế tiếp là 0,5 (nửa) điểm.
Những ngành có điểm bài thi/môn thi nhân hệ số 2, điểm ưu tiên được quy đổi về thang điểm tương ứng với tổng điểm tối đa của 03 bài thi/môn thi trong tổ hợp xét tuyển là 40 theo công thức: Điểm ưu tiên quy đổi = Điểm ưu tiên x 4/3.
Điểm xét tuyển = Tổng điểm tổ hợp các bài thi/môn thi + Điểm ưu tiên theo khu vực + Điểm ưu tiên theo đối tượng.

3.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển: Theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy:
Năm học 2017 -2018, học phí đối với đại học chính quy là 14.300.000đ/1 năm.

3.11. Các nội dung khác.
a). Chính sách ưu đãi trong tuyển sinh:
Trường dành 4.000.000.000 đồng (bốn tỷ đồng) để cấp học bổng cho các thí sinh trúng tuyển năm 2017. Các thí sinh có tổng số điểm 3 bài thi/môn thi từ 23,00 trở lên (không tính điểm ưu tiên) được xét cấp học bổng theo các mức100%, 75%, 50% so với học phí năm thứ nhất theo nguyên tắc từ cao đến thấp đến hết quỹ học bổng dành cho sinh viên năm thứ nhất.
Ngoài ra, sinh viên của Trường Đại học Thương mại có kết quả học tập tốt sẽ được ưu tiên tuyển chọn đi học các chương trình du học nước ngoài theo học bổng của chính phủ Việt Nam, các chương trình đào tạo chất lượng cao và các chương trình liên kết với nước ngoài để có thể nhận 2 bằng tốt nghiệp đại học (01 do trường Đại học Thương mại cấp và 01 do trường đại học nước ngoài cấp).
b). Chính sách miễn, giảm học phí: Nhà trường thực hiện chính sách miễn, giảm học phí cho các sinh viên thuộc diện chính sách theo các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Nhà nước;
c). Chính sách học bổng khuyến khích học tập:
Hàng năm, Nhà trường hình thành “ Quỹ học bổng khuyến khích học tập” trị giá từ 15 – 20 tỷ đồng để cấp học bổng cho các sinh viên có thành tích tốt trong học tập và rèn luyện (dựa trên kết quả học tập và rèn luyện hàng năm). Có 3 mức học bổng khuyến khích học tập: 100%, 75% và 50% học phí theo từng năm học.

4. THÔNG TIN VỀ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

4.1. Cơ s vt cht phc v đào to và nghiên cu:
- Tổng diện tích đất của trường: 83.700m2
- Tổng diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo nghiên cứu khoa học của trường: 36.528 m2
- Số chỗ ở ký túc xá sinh viên: 1.870 chỗ

Thống kê các phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị
STT Tên Các trang thiết bị chính
1 Phòng máy tính 30 máy tính, 30 bộ bàn ghế, 01 máy chủ, 01 lưu điện, 02 điều hòa nhiệt độ
2 Phòng máy tính 30 máy tính, 30 bộ bàn ghế, 01 máy chủ, 01 lưu điện, 02 điều hòa nhiệt độ
3 Phòng máy tính 30 máy tính, 30 bộ bàn ghế, 01 máy chủ, 01 lưu điện, 02 điều hòa nhiệt độ
4 Phòng máy tính 30 máy tính, 30 bộ bàn ghế, 01 máy chủ, 01 lưu điện, 02 điều hòa nhiệt độ
5 Phòng máy tính 30 máy tính, 30 bộ bàn ghế, 01 máy chủ, 01 lưu điện, 02 điều hòa nhiệt độ
6 Phòng máy tính 30 máy tính, 30 bộ bàn ghế, 01 máy chủ, 01 lưu điện, 02 điều hòa nhiệt độ
7 Phòng máy tính 30 máy tính, 30 bộ bàn ghế, 01 máy chủ, 01 lưu điện, 02 điều hòa nhiệt độ
8 Phòng máy tính 30 máy tính, 30 bộ bàn ghế, 01 máy chủ, 01 lưu điện, 02 điều hòa nhiệt độ
9 Phòng máy tính 30 máy tính, 30 bộ bàn ghế, 01 máy chủ, 01 lưu điện, 02 điều hòa nhiệt độ
10 Phòng máy tính 30 máy tính, 30 bộ bàn ghế, 01 máy chủ, 01 lưu điện, 02 điều hòa nhiệt độ
11 Phòng thực hành thị trường chứng khoán ảo 35 máy tính, 37 bộ bàn ghế, 02 máy chủ, 1 projecter, 03 điều hòa nhiệt độ

Thống kê phòng học
STT Loại phòng Số lượng
1 Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ 5
2 Phòng học từ 100 - 200 chỗ 44
3 Phòng học 50 - 100 chỗ 72
4 Phòng học dưới 50 chỗ 10
5 Phòng học đa phương tiện -

Thống kê về học liệu (sách, tạp chí, kể cả e-book, cơ sở dữ liệu điện tử) trong thư viện
Tài liệu truyền thống (dạng in):
 
Nhóm ngành Số lượng
Nhóm ngành III 7969
Nhóm ngành VII 5251

Ebook và Cơ sở dữ liệu điện tử:
a). Tài liệu điện tử: CSDL trên CD ROM: có 4 CSDL: Bussiness periodicals on disk, Business and Management Practies, Ecolit, Dissertation Abtracts bao gồm 1570 đĩa.
b). Quyền truy cập và sử dụng Ebook của NXB Igpublish: 75 tên
c). Quyền truy cập và sử dụng 4 CSDL của cục thông tin KH&CN QG:
 
STD - Tài liệu KH&CN Việt Nam STD là cơ sở dữ liệu toàn văn về tài liệu KH&CN Việt Nam, do Cục Thông tin KH&CN Quốc gia xây dựng và cập nhật từ năm 1987. Hiện tại có gần 150.000 biểu ghi, trong đó 85.000 biểu ghi có đính kèm tài liệu gốc định dạng tệp PDF.
KQNC - Báo cáo kết quả đề tài nghiên cứu KQNC là cơ sở dữ liệu thư mục lớn nhất Việt Nam vể các báo cáo kết quả của các đề tài nghiên cứu KH&CN các cấp đăng ký và giao nộp tại Cục Thông tin KH&CN Quốc gia. CSDL bao gồm hơn 11.000 mô tả thư mục và tóm tắt. 
Proquest Central Proquest Central là bộ cơ sở dữ liệu lớn bao gồm 25 cơ sở dữ liệu đa ngành, xử lý trên 19.000 tạp chí, trong đó hơn 13.000 tạp chí toàn văn. Dữ liệu của Proquest Central bao quát trên 160 lĩnh vực chủ đề khác nhau thuộc các ngành khoa học nòng cốt như: Kinh tế - kinh doanh, Y học, Công nghệ, Khoa học xã hội… 
CSDL Credo Reference Credo Reference là CSDL tra cứu, tham khảo trực tuyến đa ngành, đa lĩnh vực cho phép truy cập tới hơn 500 bộ dữ liệu toàn văn từ hơn 80 nhà xuất bản, trên 3 triệu đầu mục dữ liệu; 200.000 tệp âm thanh số hóa; 40.000 tranh ảnh nghệ thuật, khoa học, y học; và 90.000 tập bản đồ về các địa danh, đặc điểm địa lý trên thế giới.

d). Quyền truy cập và sử dụng CSDL Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN)
- 3.500 giáo trình và sách tham khảo của Nhà xuất bản ĐHQGHN
- 20.000 luận án, luận văn.
- 1.000 Tài liệu thông tin địa chất và tài nguyên địa chất Việt Nam
- 1.200 đề tài cấp nhà nước và cấp ĐHQGHN 
- 10.000 thư tịch cổ Hán Nôm 
- 5.000 bài báo kỷ yếu hội thảo khoa học.
Báo, Tạp chí, đề tài NCKH
Báo, tạp chí tiếng Việt: 50 loại
- Báo, tạp chí tiếng nước ngoài: 30 loại
- Đề tài nghiên cứu khoa học: 722 cuốn

4.2. Đội ngũ giảng viên cơ hữu
Đội ngũ giảng cơ hữu của Trường tính đến thời điểm hiên nay là 515 người trong đó có 03 Giáo sư, 40 Phó giáo sư, 59 Tiến sĩ, 400 Thạc sĩ và 16 giảng viên có trình độ đại học.
Hà Ni, ngày 10 tháng 02 năm 2017
HIU TRƯỞNG 


GS.TS Đinh Văn Sơn