BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
QUY ĐỊNH 
VỀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 555 /QĐ-ĐHTM, ngày 16 tháng 8 năm  2013 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thương mại)

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Văn bản này quy định cụ thể việc triển khai áp dụng Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo quyết định số 43/QĐ – BGDĐT ngày 15/07/2007 được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 57/2012/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm quy định về tổ chức quá trình đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo (hình thức thi, kiểm tra, đánh giá học phần, xét và công nhận tốt nghiệp) cho đào tạo trình độ chính quy tại Trường Đại học Thương mại theo hệ thống tín chỉ.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Ngành đào tạo
Ngành đào tạo là một tập hợp những kiến thức và kỹ năng chuyên môn của một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp, khoa học nhất định được Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Mỗi ngành đào tạo có thể bao gồm một số chuyên ngành đào tạo được thiết kế bởi một chương trình đào tạo hoàn chỉnh. Mỗi chương trình gắn với một ngành (kiểu đơn ngành, hoặc với một vài ngành (kiểu song ngành, kiểu ngành chính – phụ, kiểu 2 văn bằng).
2. Tín chỉ học tập
Tín chỉ học tập (TC) là đơn vị qui chuẩn dùng để lượng hóa khối lượng kiến thức và khối lượng học tập, giảng dạy trong quá trình đào tạo. Tín chỉ học tập cũng là đơn vị để đo lường tiến độ và đánh giá kết quả học tập của sinh viên dựa trên số lượng tín chỉ đã tích lũy được.
Một tín chỉ được quy định tương đương 15 giờ học lý thuyết, kiểm tra, giao và hướng dẫn đề tài thảo luận trên lớp; hoặc tương đương 30 tiết thực hiện bài tập, thực hành. Để hoàn thành khối lượng của 1TC sinh viên cần thêm từ 15 đến 45 giờ chuẩn bị, tự học (ngoài giờ lên lớp).
3. Tín chỉ học phí
Tín chỉ học phí (TCHP) là đơn vị dùng để lượng hóa chi phí của các hoạt động giảng dạy, học tập cho từng loại học phần mà sinh viên theo học phải đóng góp. Đơn giá học phí cho một TCHP do Hiệu trưởng quy định cho từng bậc học và từng hệ đào tạo theo từng năm học dựa trên các quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ học phí đối với sinh viên đại học chính quy.
4. Học phần
a. Định nghĩa
Học phần là bộ phận kiến thức tương đối trọn vẹn về nội dung khoa học có khối lượng từ 2 đến 3 TC, được tổ chức giảng dạy và học tập trong cùng một học kỳ. Mỗi học phần được ký hiệu bằng một mã số và có cấu trúc gồm 2 nhóm số:
- Nhóm số thứ nhất để chỉ số tiết giảng lý thuyết; tổ chức kiểm tra giữa học phần;
- Nhóm số thứ hai để chỉ số tiết thảo luận của các nhóm sinh viên ở trên lớp hoặc thực hành ở phòng thực hành chuyên dụng.
Mỗi tiết học được tính là 50 phút.
b. Các dạng học phần
- Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung cốt lõi của ngành (chuyên ngành) đào tạo mà sinh viên bắt buộc phải học và thi đạt yêu cầu.
- Học phần tự chọn là các học phần nhằm phát triển kiến thức định hướng chuyên sâu cho một ngành đào tạo hoặc tạo điều kiện cho sinh viên tích lũy số tín chỉ bổ sung cho một chuyên ngành hay ngành đào tạo khác.
- Học phần tiên quyết: Một học phần (học phần X) được gọi là học phần tiên quyết của một học phần khác (học phần Y), khi mà điều kiện bắt buộc để đăng ký học học phần đó (học phần Y) là sinh viên đã đăng ký học học phần tiên quyết (học phần X) ở một kỳ học trước và có điểm học phần tiên quyết đạt từ mức D trở lên.
- Học phần học trước: Một học phần (học phần X) được gọi là học phần học trước của một học phần khác (học phần Y), khi mà điều kiện bắt buộc để đăng ký học học phần đó (học phần Y) là sinh viên đã đăng ký học học phần học trước (học phần X) ở một kỳ học trước và được xác nhận là đã học xong học phần (có thể chưa đạt).
- Học phần song hành: Một học phần (học phần X) được gọi là học phần song hành của một học phần khác (học phần Y), khi mà điều kiện bắt buộc để đăng ký học học phần đó (học phần Y) là sinh viên đã đăng ký học học phần song hành (học phần X) ở một kỳ học trước hoặc trong cùng học kỳ.
- Học phần tương đương, học phần thay thế: Học phần tương đương là một học phần thuộc chương trình đào tạo của một khóa, ngành khác đang tổ chức đào tạo tại Trường được phép tích lũy để thay cho một học phần trong chương trình đào tạo của ngành đào tạo. Học phần thay thế được sử dụng để thay thế cho một học phần có trong chương trình đào tạo nhưng nay không còn tổ chức giảng dạy nữa.
Các học phần tương đương hoặc thay thế do Hội đồng Khoa của khoa quản lý chuyên ngành đề xuất; Hiệu trưởng xem xét, quyết định và là các học phần bổ sung cho chương trình đào tạo trong quá trình thực hiện. Học phần tương đương hoặc thay thế có thể được áp dụng cho tất cả các khóa, các ngành hoặc chỉ được áp dụng hạn chế cho một hoặc một số khóa, ngành.
- Học phần lý thuyết và thực hành: Bao gồm các học phần trong cấu trúc TC của nó có đầy đủ 2 nhóm số, nghĩa là học phần có qui định số giờ giảng lý thuyết, giờ thực hành (kiểm tra, thực hành và thảo luận trên lớp).
- Học phần thực hành: Bao gồm các học phần có bản chất rèn luyện kỹ năng thực hành. Trong cấu trúc TC các học phần này có nhóm số thứ nhất bằng 0.
- Học phần đặc biệt: Bao gồm học phần giáo dục quốc phòng – an ninh, giáo dục thể chất, học phần tốt nghiệp, các chuyên đề thực tế và các học phần bổ sung hàng năm do Hiệu trưởng qui định.
Điều 3. Chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo trình độ đại học gồm: mục tiêu, chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp; nội dung đào tạo, phương pháp đánh giá đối với mỗi học phần và ngành học, trình độ đào tạo; bảo đảm yêu cầu liên thông giữa các trình độ và với các chương trình đào tạo khác.
Các chương trình đào tạo của Trường tuân thủ qui định chung về ngành đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và gồm 2 khối kiến thức: Khối kiến thức giáo dục đại cương và khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp. Mỗi khối kiến thức bao gồm 2 nhóm học phần: bắt buộc và tự chọn.
Trên cơ sở các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, căn cứ vị trí, tính chất của các học phần trong mối quan hệ với mục tiêu đào tạo, trường Đại học Thương mại quy định khung chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ cho các chương trình đào tạo đơn ngành trình độ đại học với khối lượng kiến thức 120 - 125 TC, trong đó các học phần bắt buộc chiếm 80 – 90% tổng số TC; các học phần tự chọn  chiếm 10 -20% tổng số TC (không tính các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – an ninh).
Điều 4. Đánh giá kết quả học tập
Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ qua các tiêu chí sau:
1. Số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học và được duyệt vào đầu mỗi học kỳ (gọi tắt là khối lượng học tập đăng ký).
2. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của điểm số quy đổi từ các điểm học phần bằng chữ  A, B, C, D, F mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó, với trọng số là số tín chỉ tương ứng của từng học phần.
3. Số tín chỉ tích luỹ (STCTL) là tổng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đã đăng ký, được duyệt, đã học và có kết quả đánh giá theo thang điểm chữ đạt mức A,B,C,D (kể cả các học phần được bảo lưu, miễn học, miễn thi).
4. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình có trọng số của điểm quy đổi từ các điểm học phần bằng chữ A, B, C, D mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét, với trọng số là số tín chỉ tương ứng của từng học phần.
Chương II
TỔ CHỨC ĐÀO TẠO
Điều 5: Thời gian và kế hoạch đào tạo
1. Thời gian hoạt động giảng dạy hàng ngày
Thời gian hoạt động giảng dạy của Trường được tính từ 6 giờ 30 đến 20 giờ 00 hằng ngày.
Tuỳ theo số lượng sinh viên, số lớp học phần, lớp thảo luận cần tổ chức và điều kiện cơ sở vật chất của Trường, Trưởng phòng đào tạo sắp xếp thời khóa biểu hàng ngày cho các lớp.
2. Thời gian và kế hoạch đào tạo toàn khóa
Trường tổ chức đào tạo theo khoá học, năm học và học kỳ.
            a). Khoá học là thời gian thiết kế để sinh viên hoàn thành một chương trình cụ thể. Thời gian kế hoạch của một khóa đào tạo đại học chính qui đơn ngành là 4 năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông. Tuỳ theo năng lực và điều kiện cụ thể mà sinh viên có thể lựa chọn  rút ngắn (học theo tiến độ nhanh) hoặc kéo dài (học theo tiến độ chậm) thời gian đào tạo theo qui định chung như sau:
- Thời gian rút ngắn tối đa là 2 học kỳ chính;
- Thời gian đào tạo tối đa cho một khóa học đào tạo trình độ đại học chính quy là 7 năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông. Sinh viên thuộc các đối tượng ưu tiên theo qui định của Qui chế tuyển sinh không bị giới hạn bởi thời gian đào tạo tối đa trên.
            b) Một năm học có hai học kỳ chính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 14 - 17 tuần thực học và 3 tuần thi. Ngoài hai học kỳ chính, Hiệu trưởng xem xét: việc đăng ký giảng dạy của các bộ môn và giáo viên; nhu cầu đăng ký học của sinh viên; điều kiện cơ sở vật chất, quỹ thời gian cho phép để quyết định tổ chức thêm một học kỳ hè để sinh viên có các học phần không đạt, sinh viên có điểm học phần ở mức trung bình yếu có nhu cầu cải thiện điểm ở các học kỳ chính và sinh viên đủ điều kiện đăng ký học theo tiến độ nhanh hoặc học thêm các học phần ngoài CTĐT được đăng ký học. Mỗi học kỳ hè có 4 - 5 tuần thực học và 1 tuần thi. Kết quả học tập học kỳ hè được tính vào kết quả và xếp loại học tập học kỳ 2 của năm học đó.
c). Căn cứ vào khối lượng và nội dung kiến thức quy định cho các chương trình và kế hoạch đào tạo đã được thông qua, Hiệu trưởng phân bổ số học phần cho từng năm học, từng học kỳ.
Điều 6. Tuyển sinh và đăng ký nhập học
1. Hàng năm Trường Đại học Thương mại tuyển sinh đại học chính quy qua kỳ thi tuyển sinh chung của quốc gia. Thí sinh trúng tuyển phải làm các thủ tục nhập học theo Qui chế tuyển sinh hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sinh viên không được phép thay đổi ngành học đã đăng ký và trúng tuyển, đồng thời phải tuân thủ các quy định áp dụng cho khóa – ngành đã nhập học.
2. Sau khi hoàn tất thủ tục nhập học, thí sinh trúng tuyển sẽ trở thành sinh viên chính thức của Trường và được cấp Thẻ sinh viên.
Điều 7. Tổ chức lớp học
1. Lớp hành chính
Lớp hành chính là lớp sinh viên được tổ chức theo nguyên tắc quản lý toàn diện sinh viên gắn với tổ chức của khoa chuyên ngành.
2. Lớp học phần
Lớp học phần được tổ chức theo từng học phần dựa vào kết quả đăng ký học tập được duyệt của sinh viên và được phòng Đào tạo thành lập theo qui định chung theo từng học kỳ.
3. Lớp thảo luận
Là hình thức tổ chức lớp trên cơ sở lớp học phần để triển khai hoạt động thảo luận trên lớp. Tùy điều kiện phòng, lớp, giáo viên cụ thể phòng Đào tạo bố trí lớp thảo luận có quy mô phù hợp.
Điều 8. Đăng ký học tập
1. Thủ tục đăng ký
Trước mỗi học kỳ ít nhất 3 tuần, Trường thông báo thời gian đăng ký học tập, lịch trình học tập dự kiến cho từng khóa/chuyên ngành đào tạo trong học kỳ, danh sách các học phần bắt buộc và tự chọn dự kiến giảng dạy, điều kiện tiên quyết của từng học phần.
Học kỳ đầu của khóa học sinh viên tuân thủ theo kế hoạch của nhà trường; từ học kỳ thứ 2 trở đi sinh viên đăng ký học theo trình tự như sau:
           a. Sinh viên truy cập vào trang Web của Trường (htpt://dangky.vcu.edu.vn) để xem xét kế hoạch giảng dạy dự kiến và đăng ký học theo mã số tài khoản tương ứng của mình.
b. Thực hiện việc đăng ký theo hướng dẫn.
c. Xem kết quả đăng ký và thời khóa biểu học tập trên trang Web của Trường.
Tất cả các thao tác trên đều được thực hiện trên máy vi tính có nối mạng LAN nếu ở trong phạm vi Trường hoặc Internet. Đăng ký được chấp nhận trong thời gian qui định có giá trị pháp lý và sinh viên phải thi hành.
Nếu số lượng sinh viên đăng ký thấp hơn quy mô tối thiểu quy định/1lớp học phần thì lớp học phần sẽ không được tổ chức. Trong trường hợp này, đối với các học phần tự chọn, phòng Đào tạo sẽ chủ động chuyển sang các học phần khác có lớp học phần. Sinh viên nào không nhất trí với phương án chuyển đổi của phòng Đào tạo  thì phải có đơn phản ánh gửi phòng Đào tạo để được chuyển sang học phần khác. Sinh viên nào không có ý kiến phản hồi coi như chấp nhận học phần được phòng Đào tạo chuyển.
Trước khi bắt đầu học kỳ 10 ngày, Trường thông báo thời khóa biểu tại các bảng thông báo của phòng Đào tạo, của các Khoa, trên trang web của Trường (http://dangky.vcu.edu.vn). Sinh viên có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu và phản ánh những sai lệch (nếu có) với phòng Đào tạo trước khi bắt đầu học kỳ 1 tuần (kể cả trường hợp trùng lịch học lớp học phần).
Trong 2 tuần đầu của mỗi học kỳ Trường thông báo lịch thi, hình thức thi của các học phần tại các bảng thông báo của phòng Đào tạo, và trên trang web của Trường (http://dangky.vcu.edu.vn).
2.  Qui định về khối lượng và thời gian đăng ký học:
a. Tùy thuộc vào xếp hạng học lực, mỗi học kỳ chính sinh viên phải đăng ký khối lượng học tập từ 10TC đến 22 TC với qui định cụ thể như sau:
            +  Sinh viên đang trong thời gian xếp hạng học lực yếu, được đăng ký tối thiểu 10TC và tối đa 14 TC;
+ Sinh viên xếp hạng học lực bình thường được đăng ký tối thiểu 14 TC và tối đa 22 TC (trừ học kỳ làm tốt nghiệp).
b.  Sinh viên phải đăng  ký học tập theo đúng quy định của Trường cho từng học kỳ.
c. Việc đăng ký học tập trong học kỳ hè và những trường hợp đặc biệt sẽ có hướng dẫn riêng.
3. Đăng ký học lại; học cải thiện điểm
Sinh viên có điểm đánh giá học phần là F phải đăng ký học lại học phần đó (đối với học phần bắt buộc) hoặc có thể đăng ký học một học phần khác thay thế (nếu là học phần tự chọn) ở các học kỳ tiếp sau cho đến khi đạt.
Sinh viên có học phần đạt mức D được phép đăng ký học lại để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy ở các học kỳ tiếp theo. Trong trường hợp này sinh viên phải đăng ký học theo thủ tục đăng ký ở các học kỳ tiếp theo.
4. Bổ sung hoặc rút bớt các học phần sau khi đăng ký được duyệt
Việc đăng ký bổ sung hoặc rút bớt học phần được tiến hành tương tự như đăng ký lần đầu, với các quy định cụ thể sau:
a. Việc đăng ký bổ sung học phần hoặc đăng ký đổi sang học phần khác khi không có lớp so với đăng ký được duyệt chỉ được chấp nhận trong học kỳ chính và phải hoàn thành trong vòng 2 tuần đầu kể từ khi bắt đầu học kỳ.
b. Việc rút bớt học phần đã được duyệt chỉ được chấp nhận sau 2 tuần kể từ đầu học kỳ chính và sau 1 tuần kể từ học kỳ phụ nhưng không muộn quá 4 tuần kể từ khi bắt đầu học kỳ chính và 2 tuần đối với học kỳ phụ. Ngoài thời hạn trên học phần vẫn được giữ trong đăng ký và nếu sinh viên không đi học sẽ xem như tự ý bỏ học và phải nhận điểm F.
c. Điều kiện bổ sung hoặc rút bớt các học phần đã được duyệt:
- Không vi phạm khoản 2 điều 8 của quy định này;
- Được phòng Đào tạo chấp nhận;
Sinh viên chỉ được phép bỏ lớp đối với học phần xin rút bớt, sau khi giáo viên phụ trách thông báo và gạch tên khỏi lớp học phần.

            Điều 9. Học phí

- Căn cứ vào số lượng TC đã được đăng ký và chấp nhận, chậm nhất 3 tuần kể từ khi bắt đầu học kỳ sinh viên phải nộp mức học phí theo quy định. Sinh viên không nộp học phí đúng hạn phải xử lý theo quy định hiện hành của Trường.
- Sinh viên có hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn phải làm đơn từ đầu học kỳ có xác nhận của chính quyền địa phương (xã, phường) nơi sinh viên cư trú hoặc các minh chứng hợp pháp, nộp cho Khoa quản lý để xem xét và có quyết định phù hợp cho lùi thời hạn nộp học phí tối đa 2 tháng tính từ đầu học kỳ. Quá thời hạn trên khoa phải báo cáo Trường (qua phòng CTCT & SV) để xem xét và quyết định. Mọi quyết định liên quan đến sinh viên về học phí đều phải thông báo bằng văn bản cho phòng Đào tạo (để quản lý lớp học phần), phòng Kế hoạch - Tài chính (để quản lý thu nộp học phí) và sinh viên (để chấp hành).
- Trường hợp sinh viên đăng ký và được chấp nhận rút bớt hoặc bổ sung học phần đều phải chấp hành qui định nộp học phí trên kể từ khi quyết định được chấp nhận (nếu là học phần bổ sung) và vẫn phải nộp 1/2 TCHP của học phần rút bớt nếu được chấp nhận trong thời gian qui định; phải nộp 100% TCHP nếu đăng ký rút bớt ngoài thời gian qui định (điểm b, khoản 4 điều 8)
 
Điều 10: Xếp hạng năm đào tạo và học lực của sinh viên
1. Sau mỗi học kỳ căn cứ vào số lượng tín chỉ tích lũy, sinh viên được xếp hạng năm đào tạo như sau:
- Sinh viên năm thứ nhất:                Nếu có số TC tích lũy dưới 30.
- Sinh viên năm thứ hai:                  Nếu có số TC  tích lũy từ 30 đến dưới 60.
- Sinh viên năm thứ ba:                   Nếu có số TC tích lũy từ 60 dến dưới 90.
- Sinh viên năm thứ tư:                    Nếu có số TC  tích lũy từ 90 trở lên.
2. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung tích luỹ, điểm trung bình chung học kỳ sinh viên được xếp hạng học lực và xếp loại học tập như sau:
a. Xếp hạng học lực được phân thành 2 hạng:
-  Hạng bình thường: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 2,00 trở lên.
-  Hạng yếu: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 2,00, nhưng chưa rơi vào trường hợp bị buộc thôi học.
b. Xếp loại học tập được phân thành 5 loại:
- Loại xuất sắc:           Điểm trung bình chung học kỳ từ 3,60 đến 4,00;
            - Loại giỏi:                  Điểm trung bình chung học kỳ từ 3,20 đến 3,59;
- Loại khá:                   Điểm trung bình chung học kỳ từ 2,50 đến 3,19;
- Loại trung bình:       Điểm trung bình chung học kỳ từ 2,00 đến 2,49;
- Loại yếu:                  Điểm trung bình chung học kỳ dưới 2,00 nhưng chưa rơi vào trường hợp bị buộc thôi học.
Kết quả học tập trong học kỳ hè của năm học nào được gộp vào kết quả học tập trong học kỳ 2 của năm học đó để xếp hạng học lực và xếp loại học tập.
Điều 11. Nghỉ ốm
Sinh viên xin nghỉ ốm trong quá trình học hoặc trong kỳ thi, phải viết đơn xin phép gửi trưởng khoa trong vòng một tuần kể từ ngày ốm, kèm theo giấy chứng nhận của cơ quan y tế trường, hoặc cơ quan y tế cấp huyện hoặc tương đương trở lên.
Khi sinh viên xin nghỉ ốm, Trưởng (Phó) khoa được quyền cho phép sinh viên nghỉ không quá 03 ngày; Trưởng(Phó) phòng Công tác chính trị và sinh viên được quyền xem xét cho phép sinh viên nghỉ học không quá 10 ngày. Nếu dài ngày hơn, các khoa chuyển hồ sơ cho phòng Công tác chính trị và sinh viên trình Hiệu trưởng xem xét quyết định.
Điều 12.  Nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả học tập.
1. Sinh viên được Nhà trường xem xét cho nghỉ học tạm thời trong các trường hợp sau đây:
a. Được điều động vào lực lượng vũ trang;
b. Bị ốm hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài không đủ điều kiện để học tiếp trong học kỳ hiện tại, trong trường hợp này sinh viên phải có giấy xác nhận của cơ quan y tế cấp huyện hoặc tương đương trở lên;
c. Vì nhu cầu cá nhân, trong trường hợp này sinh viên phải học ở trường ít nhất một học kỳ, không rơi vào các trường hợp đang thuộc diện cảnh báo kết quả học tập hoặc buộc thôi học theo quy định tại Điều 13 và phải đạt điểm trung bình chung tích lũy không dưới 2,00. Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân được tính vào thời gian học tập tối đa tại trường.
2. Sinh viên muốn xin nghỉ học tạm thời phải làm đơn có xác nhận của khoa quản lý, kèm theo các minh chứng (nếu có) gửi Hiệu trưởng qua phòng Công tác chính trị và sinh viên để được xem xét.
3. Thời gian nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả học tập tối thiểu là 1 học kỳ (5 tháng) và tối đa là 2 học kỳ (10 tháng) tính từ ngày sinh viên được chấp nhận nghỉ học theo quyết định của Hiệu trưởng (trừ trường hợp sinh viên được điều động vào lực lượng vũ trang). Trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quyết định.
4. Sinh viên nghỉ học tạm thời khi muốn trở lại học tiếp tại trường phải nộp đơn có xác nhận của chính quyền địa phương nơi sinh viên cư trú (UBND xã, phường) gửi Hiệu trưởng qua khoa quản lý sinh viên, ít nhất 1 tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới.
Điều 13. Cảnh báo kết quả học tập, buộc thôi học
1. Cảnh báo kết quả học tập được thực hiện theo từng học kỳ, nhằm giúp cho sinh viên có kết quả học tập kém biết và lập phương án học tập thích hợp để có thể tốt nghiệp trong thời hạn tối đa được phép theo học chương trình. Sinh viên thuộc diện cảnh báo kết quả học tập nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:
a) Điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 1,20 đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên năm thứ tư theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Quy định này.
b) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo;
           2. Sau mỗi học kỳ, Trường tổ chức xét và quyết định sinh viên thôi học. Sinh viên thuộc diện thôi học nếu rơi vào các trường hợp sau:
           a)  Đã bị cảnh báo kết quả học tập ở kỳ học trước, nhưng ở kỳ học tiếp theo kết quả học tập vẫn vi phạm các quy định tại khoản 1 của điều này.
           b) Có tổng số lần cảnh báo kết quả học tập vượt quá 4 lần tính từ đầu khóa học cho đến thời điểm xét;
          c) Vượt quá thời gian tối đa được phép học tại trường theo quy định tại điểm a  khoản 2 Điều 5 của Quy định này; 
          d)  Bị kỷ luật ở mức buộc thôi học theo quy định tại các khoản 2, 3 Điều 27 của Quy định này hoặc bị kỷ luật ở mức xoá tên khỏi danh sách sinh viên của trường.
           3. Danh sách sinh viên thuộc diện cảnh báo kết quả học tập do Hội đồng xét cảnh báo kết quả học tập, buộc thôi học cấp khoa đề nghị Hội đồng xét cảnh báo kết quả học tập, buộc thôi học cấp Trường xem xét quyết định.
           4. Sinh viên không thuộc diện buộc thôi học quy định tại khoản 2 nhưng không tích lũy đủ số tín chỉ theo tiến độ chuẩn sẽ được chuyển lùi khóa học tương ứng với xếp hạng năm đào tạo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Quy định này. Việc chuyển lùi khóa học được thực hiện theo năm học. Danh sách sinh viên chuyển khóa học do Trưởng khoa quản lý sinh viên đề nghị Hiệu trưởng quyết định.
5. Chậm nhất là một tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học,  phòng Công tác chính trị và sinh viên phải thông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. Trường hợp tại trường có các chương trình đào tạo ở trình độ thấp hơn hoặc chương trình giáo dục thường xuyên tương ứng, thì những sinh viên thuộc diện bị buộc thôi học quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 của Điều này, được quyền xin xét chuyển qua các chương trình đó và được bảo lưu một phần kết quả học tập ở chương trình cũ khi học ở các chương trình mới này. Hiệu trưởng xem xét quyết định cho bảo lưu kết quả học tập đối với từng trường hợp cụ thể.
            Điều 14. Hội đồng xét cảnh báo kết quả học tập, buộc thôi học
            1. Hội đồng xét cảnh báo kết quả học tập, buộc thôi học cấp trường:
a. Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng xét cảnh báo kết quả học tập, buộc thôi học cấp trường.
b. Thành phần Hội đồng cấp trường gồm:
Hiệu trưởng (hoặc Phó Hiệu trưởng được ủy quyền): Chủ tịch Hội đồng
Trưởng phòng Đào tạo: Ủy viên thường trực
Phó trưởng phòng Đào tạo: Ủy viên thư ký
Các ủy viên gồm: Bí thư Đoàn TNCS HCM, Chủ tịch Hội sinh viên Trường, Trưởng phòng Công tác chính trị và sinh viên, Trưởng các khoa chuyên ngành và một số ủy viên khác.
            2. Hội đồng xét cảnh báo kết quả học tập, buộc thôi học cấp khoa:
a. Trưởng các Khoa chuyên ngành ra quyết định thành lập Hội đồng xét cảnh báo kết quả học tập, buộc thôi học cấp khoa.
b. Thành phần Hội đồng cấp khoa gồm:
Trưởng khoa: Chủ tịch hội đồng
Phó trưởng khoa: Ủy viên thường trực
Chuyên viên phòng Đào tạo (được phân công quản lý): Ủy viên thư ký
Bí thư Liên chi đoàn khoa; Chi hội trưởng Hội sinh viên khoa: Ủy viên.
Điều 15.  Học cùng lúc hai chương trình.
1. Học cùng lúc hai chương trình dành cho sinh viên có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này và có nhu cầu đăng ký học thêm một chương trình thứ hai để khi tốt nghiệp được cấp hai văn bằng.
2. Điều kiện để học cùng lúc hai chương trình:
a) Ngành đào tạo chính ở chương trình thứ hai phải khác ngành đào tạo chính ở chương trình thứ nhất;
b) Sau khi đã kết thúc học kỳ thứ nhất năm học đầu tiên của chương trình thứ nhất và sinh viên không thuộc diện xếp hạng học lực yếu;
c) Trong quá trình sinh viên học cùng lúc hai chương trình, nếu điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 2,00 thì phải dừng học thêm chương trình thứ hai ở học kỳ tiếp theo.
3. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất, quy định tại khoản 2 Điều 5 của Quy định này. Khi học chương trình thứ hai, sinh viên được bảo lưu điểm của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất.
4. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai, nếu có đủ điều kiện tốt nghiệp ở chương trình thứ nhất.
            Điều 16. Chuyển trường
            1. Sinh viên được xét chuyển trường nếu có các điều kiện sau đây:
            a) Trong thời gian học tập, nếu gia đình chuyển nơi cư trú hoặc sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, cần thiết phải chuyển đến trường gần nơi cư trú của gia đình để thuận lợi trong học tập;
            b) Xin chuyển đến trường có cùng ngành hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo mà sinh viên đang học;
            c) Được sự đồng ý của Hiệu trưởng trường xin chuyển đi và trường xin chuyển đến;
            d) Không thuộc một trong các trường hợp không được phép chuyển trường quy định tại khoản 2 Điều này.
            2. Sinh viên không được phép chuyển trường trong các trường hợp sau:
a) Sinh viên đã tham dự kỳ thi tuyển sinh theo đề thi chung, nhưng không trúng tuyển vào trường hoặc có kết quả thi thấp hơn điểm chuẩn xét tuyển ngành tương ứng của trường xin chuyển đến;
b) Sinh viên thuộc diện nằm ngoài vùng tuyển quy định của trường xin chuyển đến;
c) Sinh viên năm thứ nhất và năm cuối khóa theo quy định tại khoản 1 điều 10.
d) Sinh viên đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.
3. Thủ tục chuyển trường:
a) Sinh viên xin chuyển trường phải làm hồ sơ xin chuyển trường theo quy định của nhà trường;
b) Hiệu trưởng trường có sinh viên xin chuyển đến quyết định tiếp nhận hoặc không tiếp nhận; quyết định việc học tập tiếp tục của sinh viên, công nhận các học phần mà sinh viên chuyển đến được chuyển đổi kết quả và số học phần phải học bổ sung, trên cơ sở so sánh chương trình ở trường sinh viên xin chuyển đi và trường xin chuyển đến.
 
 
 
 
 
 
Chương III
KIỂM TRA, THI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC PHẦN
            Điều 17. Đánh giá học phần
1. Với học phần lý thuyết + thực hành: Điểm đánh giá kết quả học phần (gọi tắt là điểm học phần) được xác định qua điểm chuyên cần, điểm thực hành, điểm thi hết học phần (theo thang điểm 10) với hệ số quan trọng lần lượt là 0,1; 0,3; 0,6. Trong đó:
- Điểm chuyên cần được xác định căn cứ vào tỷ lệ tham gia các giờ học lý thuyết, thảo luận và sinh hoạt nhóm; ý thức, thái độ, chất lượng tham gia các nội dung trên toàn học phần của mỗi sinh viên và nhóm thảo luận. Nếu vi phạm sẽ bị trừ điểm theo qui định trong Quy định hoạt động khảo thí của Trường.
- Điểm thực hành được tích hợp từ các điểm bộ phận:
 + Điểm bình quân các điểm kiểm tra giữa học phần (HP 2TC kiểm tra 1 lần/1HP; HP 3 TC kiểm tra 2 lần/1HP);
+ Điểm thảo luận nhóm với quy định như sau: Trong 1 lớp học phần, sinh viên được phân thành các nhóm để thực hiện đề tài thảo luận theo sự phân công và hướng dẫn của giáo viên giảng dạy. Điểm thảo luận nhóm được xác định thông qua các điểm thành phần: Điểm của báo cáo đề tài thảo luận, điểm trình bày, bảo vệ, điểm phản biện nhóm (nếu có) và điểm thảo luận trên lớp.
Đề tài thảo luận do trưởng bộ môn xác định cho từng lớp học phần với quy định sau: 3 đề tài đối với học phần 2 TC, 4 đề tài thảo luận đối với học phần 3 TC. Việc tổ chức lớp thảo luận và phân công đề tài thảo luận cho mỗi nhóm sinh viên do giáo viên phụ trách thực hành lớp học phần quyết định.
+ Điểm tiểu luận, đề án môn học chỉ áp dụng với học phần quy định trong CTĐT và được tổ chức chấm theo Quy định hoạt động khảo thí của Trường.
2. Với học phần thực hành, kết quả được đánh giá theo 2 bộ phận: Điểm chuyên cần và điểm trung bình các bài thực hành theo hệ số quan trọng lần lượt 0,3; 0,7.
Điều 18. Tổ chức kỳ thi hết học phần
1. Mỗi học kỳ Trường chỉ tổ chức một kỳ thi vào khoảng thời gian 2 - 3 tuần cuối của học kỳ .
2. Sinh viên đủ điều kiện dự thi hết học phần được dự thi một lần và phải dự thi theo đúng lịch thi do Trường quy định. Sinh viên vắng thi có lý do được dự thi học phần vắng thi vào kỳ thi kế tiếp.
3. Thời gian dành cho ôn thi hết học phần tỷ lệ thuận với số tín chỉ của học phần đó và đảm bảo tối thiểu 1 ngày ôn thi cho 1 TC.
Hiệu trưởng quy định hình thức và thời gian thi cụ thể cho các học phần và các kỳ thi trong Quy định hoạt động khảo thí của Trường.
4. Việc ra đề thi, xét và công bố điều kiện dự thi; tổ chức công tác coi thi và chấm thi, đề nghị xem xét lại điểm bài thi; đánh giá học phần và lưu giữ bài thi được thực hiện theo Qui định hoạt động khảo thí của Trường.
 
Điều 19. Bảo lưu kết quả và miễn học học phần
Một học phần X được phép miễn học theo diện bảo lưu kết quả điểm khi sinh viên đã thi đạt điểm học phần tương đương mức A, B, C, D trong thời gian học để lấy văn bằng thứ nhất của trường.
Việc xem xét miễn học, bảo lưu kết quả đối với sinh viên thuộc diện chuyển trường do Hiệu trưởng quyết định.
Sinh viên đã có quyết định xóa tên do bỏ học, nghỉ học hoặc bị buộc thôi học nếu tham gia thi lại tuyển sinh và trúng tuyển vào hệ chính quy thì phải học lại toàn bộ chương trình đào tạo - không được xét miễn học phần trừ các học phần đã được cấp các chứng chỉ riêng (giáo dục quốc phòng, giáo dục thể chất).
Điều 20. Cách tính điểm thành phần, điểm học phần
            1. Điểm đánh giá thành phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), được làm tròn đến một chữ số thập phân.
2. Điểm học phần là tổng hợp điểm của tất cả các điểm thành phần của học phần nhân với trọng số tương ứng (Điều 17). Điểm học phần được làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:
a) Loại đạt:                A (8,5 - 10)                Giỏi
                                                B (7,0 - 8,4)              Khá
                                                C (5,5 - 6,9)               Trung bình
                                                D (4,0 - 5,4)               Trung bình yếu
b) Loại không đạt:   F (dưới 4,0)                 Kém
3. Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các kí hiệu sau:
                              I     Chưa đủ dữ liệu đánh giá.
                             X    Chưa nhận được kết quả thi hết học phần.
4. Đối với những học phần được nhà trường cho phép chuyển điểm, khi xếp mức đánh giá được sử dụng kí hiệu R viết kèm với kết quả.
5. Việc xếp loại các mức điểm A, B, C, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
           a) Đối với những học phần mà sinh viên đã có đủ điểm thành phần, kể cả trường hợp bỏ học, bỏ kiểm tra hoặc bỏ thi không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0;
           b) Chuyển đổi từ mức điểm I qua, sau khi đã có các điểm thành phần mà trước đó sinh viên được giáo viên cho phép nợ;
          c) Chuyển đổi từ các trường hợp X qua.
6. Việc xếp loại ở mức điểm F ngoài những trường hợp như đã nêu ở khoản 5 Điều này, còn áp dụng cho trường hợp sinh viên vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F.
          7. Việc xếp loại theo mức điểm I được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
            a) Trong thời gian học hoặc trong thời gian thi hết học phần, sinh viên bị ốm hoặc tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, nhưng phải được trưởng khoa cho phép;
       b) Sinh viên không thể dự kiểm tra giữa học phần hoặc thi vì những lý do khách quan, bất khả kháng được trưởng khoa chấp thuận.
Trừ các trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quy định, trước khi bắt đầu học kỳ mới kế tiếp, sinh viên nhận mức điểm I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phận còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp sinh viên chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp.
8. Việc xếp loại theo mức điểm X được áp dụng đối với những học phần mà phòng Đào tạo của trường chưa nhận được báo cáo kết quả học tập của sinh viên từ bộ môn chuyển lên.
9. Ký hiệu R được áp dụng cho các trường hợp sau:
          a) Điểm học phần được đánh giá ở các mức điểm A, B, C, D trong đợt đánh giá đầu học kỳ (nếu có) đối với một số học phần được phép thi sớm để giúp sinh viên học vượt.
          b) Những học phần được công nhận kết quả, khi sinh viên chuyển từ trường khác đến hoặc chuyển đổi giữa các chương trình.
            Điều 21. Cách tính điểm trung bình chung
1. Để tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của mỗi học phần phải được quy đổi qua điểm số như sau:
A         tương ứng với            4
B         tương ứng với            3
C         tương ứng với            2
D         tương ứng với            1
F          tương ứng với            0
            2. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:          
 
 
                                               
           
Trong đó:
M là điểm trung bình chung học kỳ hoặc điểm trung bình chung tích lũy
            mi  là điểm học phần thứ i
            ni  là số tín chỉ của học phần thứ i
            N  là tổng số học phần đăng ký và được duyệt của học kỳ hoặc từ đầu khóa học đến thời điểm xét.
            Điểm trung bình chung học kỳ được tính theo điểm học phần đã đăng ký học được duyệt ở học kỳ đó, bao gồm cả học phần không được dự thi hoặc vắng thi không có lý do. Điểm trung bình chung tích lũy được tính theo điểm cao nhất của học phần.
 
 
Chương IV
XÉT VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP.
Điều 22. Làm tốt nghiệp khóa học
1. Đầu học kỳ cuối khóa, sinh viên được đăng ký làm khóa luận tốt nghiệp hoặc học thêm một số học phần chuyên môn, cụ thể:
a. Làm khóa luận tốt nghiệp (KLTN) áp dụng cho sinh viên các ngành/chuyên ngành đào tạo theo quy định của Hiệu trưởng. KLTN là học phần có khối lượng tương đương 10 - 14 TC.
b. Học thêm một số học phần  áp dụng đối với một số ngành/chuyên ngành đào tạo có tính đặc thù của Trường. Các học phần học thêm có khối lượng từ 8 - 10TC đối với trình độ đại học và do Hiệu trưởng qui định với từng khóa - ngành đào tạo.
Điều 23. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp
1. Mỗi năm học, Trường tổ chức 2 kỳ xét tốt nghiệp cho sinh viên (kỳ 1: tháng 6 – 7; kỳ 2: tháng 12 - 1 hàng năm)
2. Những sinh viên có đủ các điều kiện sau đây thì được xét công nhận tốt nghiệp:
a) Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; hoặc không trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập và vẫn còn trong phạm vi thời gian tối đa được phép học tập tại trường của sinh viên;
b) Tích lũy đủ số tín chỉ quy định cho chương trình đào tạo tương ứng;
c)  Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;
d) Thỏa mãn một số yêu cầu về kết quả học tập đối với nhóm học phần thuộc ngành đào tạo chính và các điều kiện khác do Hiệu trưởng quy định;
đ) Có các Chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và Giáo dục thể chất;
e) Có đơn gửi phòng Đào tạo đề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc muộn hơn so với thời gian thiết kế của khoá học.
            3. Căn cứ đề nghị của hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp cho những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp.
Điều 24. Hội đồng xét tốt nghiệp
1. Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng xét tốt nghiệp;
2. Thành phần Hội đồng xét tốt nghiệp gồm:
Hiệu trưởng (hoặc Phó Hiệu trưởng được ủy quyền): Chủ tịch
Trưởng phòng Đào tạo: Ủy viên thường trực
Phó trưởng phòng Đào tạo: Ủy viên thư ký
Các ủy viên gồm: Trưởng phòng Công tác chính trị và sinh viên, Trưởng các khoa có sinh viên tốt nghiệp và một số ủy viên khác.
Điều 25. Cấp bằng tốt nghiệp, cấp chứng nhận học phần
            1. Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành đào tạo chính (đơn ngành) hoặc ngành chính – phụ. Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học, như sau:
           a) Loại xuất sắc:         Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;
            b) Loại giỏi:               Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;
c) Loại khá:                 Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;
d) Loại trung bình:     Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49.
            2. Hạng tốt nghiệp của những sinh viên có kết quả học tập toàn khoá loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức, nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:
            a) Có khối lượng của các học phần phải học lại, học cải thiện điểm vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;
            b) Đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.
            3. Kết quả học tập của sinh viên phải được ghi vào Phiếu điểm, trong đó ghi rõ ngành đào tạo hoặc ngành chính - phụ (nếu có).
4. Nếu kết quả học tập của sinh viên thỏa mãn những quy định tại khoản 2 Điều 23 của Quy định này đối với một số chương trình đào tạo tương ứng với các ngành đào tạo khác nhau, thì sinh viên được cấp các bằng tốt nghiệp khác nhau tương ứng với các ngành đào tạo đó.      
            5. Sinh viên còn nợ chứng chỉ Giáo dục quốc phòng – an ninh và Giáo dục thể chất, nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp.
            6. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận về các học phần đã học trong chương trình của trường. Những sinh viên này nếu có nguyện vọng, được quyền làm đơn xin chuyển qua các chương trình khác theo quy định tại khoản 5 Điều 13 của Quy định này.  
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều 26. Khen thưởng
Sinh viên có thành tích trong học tập và rèn luyện được xét khen thưởng hàng năm và đột xuất với các qui định cụ thể như sau:
         1. Xét cấp học bổng
Việc thực hiện chế độ học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên căn cứ theo các thông tư liên  tịch, các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Trường Đại học Thương mại quy định bổ sung một số điểm như sau:
a. Học bổng chỉ được cấp trong thời gian kế hoạch của khóa đào tạo (trong 08 học kỳ); thời gian tạm dừng, kéo dài và thời gian học lấy bằng thứ hai không được xét cấp học bổng. Việc xét cấp học bổng được tiến hành theo từng học kỳ.
b. Mức học bổng khuyến khích học tập được thực hiện theo qui định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành liên quan.
c. Điều kiện cần để xét học bổng khuyến khích học tập:
- Sinh viên phải có xếp loại học tập và rèn luyện từ khá trở lên.
- Sinh viên đăng ký học, dự thi và tích lũy tối thiểu 15 TC cho một học kỳ (trừ học kỳ đầu và học kỳ cuối của khóa học);
         2. Các danh hiệu khen thưởng sinh viên hàng năm học.
- Sinh viên Xuất sắc: Tặng danh hiệu sinh viên Xuất sắc cho những sinh viên đạt xếp loại học tập Xuất sắc và xếp loại rèn luyện Xuất sắc.
- Sinh viên Giỏi: Tặng danh hiệu sinh viên Giỏi cho những sinh viên đạt xếp loại học tập Giỏi và xếp loại rèn luyện từ Tốt trở lên.
- Sinh viên Khá: Tặng danh hiệu sinh viên Khá cho những sinh viên đạt xếp loại học tập Khá và xếp loại rèn luyện từ Khá trở lên.
Để đạt các danh hiệu trên sinh viên không bị kỷ luật từ khiển trách trở lên.
Điều 27. Xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm các quy định về học tập, thi, kiểm tra và làm tốt nghiệp khóa học.
            1. Trong khi học, dự kiểm tra học phần; làm tiểu luận, đồ án, bài tập lớn; chuẩn bị và tham gia thảo luận, thực hành; thi kết thúc học phần; làm khóa luận tốt nghiệp nếu vi phạm quy chế, sinh viên sẽ bị xử lý kỷ luật với từng học phần đã vi phạm theo Quy định hoạt động khảo thí của Trường.
2. Sinh viên đi thi hộ hoặc nhờ người thi hộ; làm hộ báo cáo thực tập, khóa luận  tốt nghiệp hoặc nhờ người làm hộ báo cáo thực tập, khóa luận  tốt nghiệp đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập 1 năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.
3. Sinh viên đi học hộ hoặc nhờ người đi học hộ tùy theo mức độ, xử lý kỷ luật từ khiển trách đến buộc thôi học.
4. Trừ trường hợp như qui định tại điều khoản 2, 3 ở trên, mức độ sai phạm và khung xử lý kỷ lụât đối với sinh viên vi phạm được thực hiện theo qui định của Qui chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính qui hiện hành; Qui chế về công tác học sinh, sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Qui định của Trường
 
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 28. Điều khoản thi hành
Quy định này được áp dụng cho các khoá đào tạo đại học chính quy theo hệ thống tín chỉ của trường Đại học Thương mại từ năm học 2013 - 2014. Các quy định trước đây trái với Quy định này đều bị bãi bỏ. Việc điều chỉnh, bổ sung các điều khoản của Quy định do Hiệu trưởng quyết định.
Các đơn vị trực thuộc Trường, các cán bộ, công chức, giáo viên và sinh viên hệ chính quy bậc đại học của Trường chịu trách nhiệm thi hành quy định này.

 

HIỆU TRƯỞNG

 
 
        GS.TS. Đinh Văn Sơn